Xử lý
nước thải chăn nuôi heo (lợn) chi phí thấp
toàn quốc
Công ty Môi Trường Bình Minh với 6
năm kinh nghiệm chuyên tư vấn thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải chăn
nuôi chi phí thấp, với đội kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm chúng tôi tin chắc sẽ tư
vấn, thiết kế, vận hành, chuyển giao công nghệ để chủ đầu tư có thể vận hành hệ
thống đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 62.
Nếu đơn vị bạn có thắc mắc hay có nhu
cầu xử lý
nước thải chăn nuôi hãy liên hệ với công ty chúng tôi để được hỗ
trợ tư vấn miễn phí.
Hotline:
0917 347 578 Mr Thành – Email: kythuat.bme@gmail.com
Toàn miền Nam Việt
Nam, số lượng đầu heo (lợn) thịt ngày càng gia tăng với tốc độ rất nhanh. Chỉ
tính riêng số lượng đầu heo (lợn) thịt nuôi công nghiệp, nuôi gia công (Cho tập
đoàn CP…) đã nên tới hàng triệu con. Với tình trạng heo (lợn) thịt bất ổn và dự
kiến sẽ ngày càng khó khăn cho các doanh nghiệp chăn nuôi, bà con chăn nuôi sau
khi Việt Nam gia nhập TTP. Với sức ép như hiện nay, cách Doanh nghiệp Việt phải
hỗ trợ nhau để nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm ngành chăn nuôi
xuống để đủ sức cạnh tranh. Công ty môi trường Bình Minh chuyên Xử lý nước thải
chăn nuôi heo (lợn) chi phí thấp nhất toàn quốc.
Các trang trại chăn nuôi tập trung
quy mô vừa và lớn đem lại hiệu quả kinh tế cao, an toàn dịch bệnh đã ngày càng
được chú trong phát triển bởi các tập đoàn, nhà đầu tư, các doanh nghiệp FDI.
Cũng chính từ nguyên nhân chăn nuôi tập trung quy mô vừa và lớn đã dẫn tới quá
tải khả năng tự làm sạch của môi trường (Ví dụ trong một xã có nuôi 1,000 đầu
heo (lợn) thì số lượng sẽ phân bổ gần đều giữa các thôn, làng nên lượng chất
thải của tổng đàn heo (lợn) sẽ được môi trường tự làm sạch).
Chi phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi theo công nghệ cũ quá cao và không đem lại lợi ích trực tiếp
cho nhà đầu tư dẫn đến nhiều bất cập trong quá trình xử
lý nước thải. Nguồn nước thải sau khi
xử lý Biogas có màu vàng tơi và mùi khó chịu, khi xả nguồn nước thải sau biogas
ra các kênh rạch đã làm ô nhiễm nguồn kênh rạch rất trầm trọng (kênh đen và có
mùi hôi thối). Mùi hôi thối phát sinh từ nước thải gây ảnh hưởng tới gia đình
trang trại nuôi heo, công nhân của trang trại.
Với kiến thức chuyên môn sâu rộng
cùng với kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm thì Công ty Môi trường Bình Minh sẽ
thực hiện công việc thiết kế, thi công, vận hành chuyển giao công nghệ cho chủ
đầu tư với chi phí tối ưu và công nghệ xử lý phù hợp nhất.
Hotline:
0917 347 578 Mr Thành – Email: kythuat.bme@gmail.com
Nguồn phát sinh nước thải chăn nuôi
Nước thải chăn nuôi phát sinh từ quá
trình vệ sinh chuồng trại, nước tiểu heo, tắm heo,,…. Nước thải chứa hàm lượng
chất hữu cơ cao, và nhiều vi sinh vật ký sinh, nấm, mầm bệnh,…..
Trong quá trình chăn nuôi heo (lợn) thì sẽ phát sinh
một lượng nước thải rất lớn: vào khoảng 20 m3/1000 heo (lợn) thịt.
Hiện nay, toàn bộ lượng nước thải + phân heo (lợn) từ quá trình rửa chuồng
trại, duỗi phân… đều được gom vào bể biogas để xử lý và thu hồi khí biogas để
tái xử dụng. Nước thải sau khi qua bể Biogas không xử lý triệt để được hàm
lượng BOD, COD, Amoni, Phot pho trong nước thải sau biogas. Nước thải sau xử lý
biogas của nước thải chăn nuôi heo (lợn) có màu vàng tươi, mùi hăng rất khó
chịu. Khi gió thổi qua khu vực bể chứa nước thải sẽ sinh mùi hôi thối, rất khó
chịu cho khu vực dân cư xung quanh.Thành phần của nước
thải chăn nuôi.
Bảng 1. Thành phần, tính chất nước thải chăn nuôi
heo (lợn)
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
QCVN 62 cột B
|
1
|
pH
|
|
7.5 - 8
|
5.5 - 9
|
2
|
BOD5
|
mg/l |
300 - 600
|
100
|
3
|
COD
|
mg/l |
500 – 1,300
|
300
|
4
|
Tổng chất rắn lơ lửng
|
mg/l |
100 - 400
|
150
|
5
|
Tổng Nito (theo N)
|
mg/l
|
200 -800
|
150
|
6
|
Tổng Coliform
|
MPN hoặc CFU/100 ml
|
10^5 – 10^6
|
5000
|
Với
tính chất nước thải sau xửlý biogas như trên thì nếu nước thải này không qua xử lý,
thải trực tiếp ra môi trường thì ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người, sinh
vật sống khác.
Vì thế mà Bộ TNMT đã ra quyết định
tất cả các cơ sở, trang trại chăn nuôi phải xây dựng hệ thống xử lý nước
thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, các đơn vị nào không tuân thủ thì sẽ bị
phạt rất nặng.
Nước thải chăn nuôi lợn của
trạng trại vào khoảng 500m3/ngày dùng để tắm, rửa chuồng và cho heo
(lợn) uống. Nguồn nước dùng cho chăn nuôi có thể lấy từ giếng khoan, lấy từ
kênh thủy lợi của hệ thống thủy nông hoặc sông suối.
Quy
trình Xử lý nước thải chăn nuôi heo (lợn) chi phí thấp toàn quốc
Hình 1. Sơ công công nghệ hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi
Thuyết minh quy trình
Hệ thống thu gom nước thải
Nước thải
từ khu chăn nuôi được dẫn qua máng thu nước thải dẫn về bể biogas. Bể biogas có
quá trình xử lý kỵ khí làm giảm hàm lượng các chất ô nhiễm trong dòng nước thải.
Khí biogas sinh ra được đốt bỏ một cách hợp lý. Nước thải sau khi qua Biogas được
dẫn vào hồ lắng.
Bể lắng sơ cấp, bể điều hòa
Nước thải
sau khi qua Biogas chứa hàm lượng lớn chất rắn lơ lửng. Lượng chất rắn lơ lửng
lắng xuống bể lắng. Phần nước sau khi qua bể lắng được loại bỏ phần lớn chất rắn
lơ lửng được dẫn vào bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải.
Nước thải
sau khi được lắng sơ bộ trong cụm bể xử lý thì được dẫn qua bể điều hòa. Tại
đây, các quá trình xử lý tự nhiên của thủy sinh vật (bèo, rong, tảo) giúp giảm
đáng kể lượng chất ô nhiểm trước khi dẫn vào hệ thống xử lý nước thải. Nước thải
trong bể điều hòa được 02 bơm chìm bơm nước lển bể keo tụ - tạo bông
Bể keo tụ - tạo bông TK02A/B/C
Nước thải
từ bể điều hòa
được bơm lên cụm bể xử lý hóa lý. Nước thải được hòa trộn với
NaOH trong bể trộn để nâng pH cho quá trình keo tụ tạo bông. pH tại bể trộn được
duy trì từ 7.0 – 7.5 là pH tối ưu cho quá trình keo tụ bằng PAC.
Tại bể
keo tụ, nước thải được hòa trộn với PAC và được khuấy trộn bằng moto khuấy trộn
với tốc độ khuấy 45 – 50 vòng/phút. Với tốc độ khuấy trộn trên thì PAC được hòa
trộn hoàn toàn với nước thải và PAC sẽ kết hợp với các cặn lơ lửng trong dòng
nước thải hình thành các bông cặn. Quá trình keo tụ sẽ keo tụ các thành phần
như độ màu, COD tạo thành những bông cặn có kích thước nhỏ.
Khi quá trình keo tụ hình thành các
bông cặn với kích thước nhỏ thì các bông cặn cùng nước thải được dẫn qua bể tạo
bông. Trước khi dẫn qua bể tạo bông thì hóa chất Polimer anion được hòa trộn với
dòng nước thải. Polymer Anion có cấu trúc cao phân tử sẽ kết hợp các bông cặn lại
để tạo thành các bông cặn với kích thước lớn hơn để tăng hiệu quả lắng, giúp
các bông cặn lắng nhanh hơn tránh hiện tượng bùn nổi trong bể lắng hóa lý.
Bể lắng hóa lý TK03
Sau khi các bông cặn được hình thành
thì các bông cặn được lắng lại tại bể lắng hóa lý. Bùn tại bể lắng hóa lý được
bơm về bể chứa bùn. Nước thải sau lắng được dẫn qua bể sinh học thiếu khí. Nước
thải sau bể keo tụ được làm giảm màu nước, tách các cặn lơ lửng giúp quá trình
xử lý vi sinh được ổn định.
Cụm bể sinh học thiếu khí – hiếu khí TK04 A/B, TK05 A/B
Cụm bể sinh học thiếu khí, hiếu khí hoạt động có 2 quá
trình xử lý.
Pha xử lý hiếu khí (sục khí)
Tại bể
sinh học hiếu khí, vi sinh vật hiếu khí được nuôi cấy và được cung cấp oxy bằng
máy sục khí (kết hợp đĩa phân phối dạng tinh, cung cấp đủ lượng oxy hòa tan cho
các vi sinh vật phát triển) khử toàn bộ lượng COD, BOD còn lại và chuyển hóa
toàn bộ amoni thành Nitrat (sẽ được khử tại bể sinh học thiếu khí).
Hai hiện tượng cơ bản xảy ra trong quá trình oxy
hóa sinh học trong bể Aerotank là:
ü
VSV tạo sử dụng oxy tạo năng lượng cho
quá trình tổng hợp tế bào
ü
Duy trì hoạt động sống của tế bào, di động,
tiếp hợp. Sinh trưởng, sinh sản, tích lũy chất dinh dưỡng, bài tiết sản phẩm.
ü
Ngoài ra, còn có quá trình tự phân hủy
các thành phần trong cơ thể của VSV kèm t sự giải phóng năng lượng. Các quá
trình oxy hóa phân hủy kèm tlợn sự giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động
sống còn được gọi là quá trình trao đổi năng lượng. Ở các tế bào VSV, số lượng
các chất dinh dưỡng dự trữ thường rất nhỏ, vì thế chúng phải sử dụng chủ yếu
các chất hấp thu từ môi trường xung quanh.
Các quá
trình xử lý trong pha hiếu khí
Cơ chế của
quá trình khử BOD
CxHyOz
+
O2 xCO2
+
H2O
Tổng hợp sinh khối tế bào
nCxHyOz
+ nNH3 + n
O2 (C5H7NO2)n
+ n(x-5)CO2 +
H2O
Tự oxy hóa vật liệu tế bào (phân hủy nội
bào)
(C5H7NO2)n
+ 5nO2 5nCO2 + 2nH2O
+ nNH3
Quá trình nitrit hóa
2NH3
+ 3O2 2NO2-
+ 2H+ + 2H2O (vi khuẩn Nitrosomonas)
2NO22-
+ O2 2NO3-
(vi khuẩn Nitrobacter)
Pha xử lý thiếu khí (khuấy trộn)
Khi khuấy trộn cho hệ thống xử lý thì vi sinh vật diễn ra quá trình
thiếu khí sẽ khử Nitrat vừa được tạo ra từ quá trình Nitrat hóa trong pha xử lý
hiếu khí.
NO3- ½ N2 + 3/2 O2 (vi khuẩn De nitrobacter)
Sau chu kỳ xử lý hiếu khí, thiếu khí kết
hợp thì hỗn hợp bùn vi sinh và nước thải được dẫn qua bể lắng sinh học 1 để giữ
lại phần bùn vi sinh. Phần nước trong được dẫn qua hệ thống khử trùng nước thải
trước khi dẫn ra hồ ổn định nước thải.
Bể lắng
sinh học TK06
Bùn vi sinh được cấp khí và khuấy trộn
trong bể sinh học hiếu khí, thiếu khí kết hợp thì được dẫn qua bể lắng sinh học.
Nước thải được dẫn qua hệ thống đường ống phân phối đều và làm giảm tốc độ dòng
chảy của nước. Nước thải sau lắng được thu đều trên bề mặt bằng hệ thống đường ống
thu gom.
Bùn vi sinh lắng lại được bơm bùn tuần
hoàn bơm về cụm sinh học hiếu khí, thiếu khí.
Khử trùng nước thải TK07
Sau khi nước thải được khử toàn bộ các thành phần ô nhiễm
thì nước thải được dẫn qua bể
khử trùng nước thải để tiêu diệt toàn bộ các vi sinh vật gây bệnh. Nước thải sau khi qua bể khử
trùng sẽ luôn đạt tiêu chuẩn cột B QCVN
62:2015-BTNMT.
Nước thải
sau khi qua bể khử trùng sẽ được loại bỏ toàn bộ COD, Nito, Photphos, vi sinh vật
gây bệnh. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn
QCVN 62:2015-BTNMT – cột B.
Bể chứa
bùn TK08
Phần bùn
dư trong quá trình xử lý sinh học và bùn thải từ bể lắng hóa lý được bơm định kỳ
về bể chứa bùn. Bùn từ bể chứa bùn được bơm lại bể biogas để phân hủy kỵ khí hoặc
bơm về sân phơi và máy ép bùn để xử lý.
Với phương châm xây dựng hệ
thống xử lý
nước thải chăn nuôi chi phí thấp theo QCVN 62 BTNMT cột B để đưa nguồn
nước thải sạch ra môi trường đồng thời lấy khí từ Biogas để làm nguồn năng lượng
thân thiện cho môi trường. Công Ty TNHH Xây Dựng Và Kỹ Thuật Môi Trường Bình
Minh luôn đảm bảo cho doanh nghiệp hài lòng nhất.
Hotline :
0917 34 75 78 – Mr Thành - Email : kythuat.bme@gmail.com
Các dự án điển hình thiết kế, thi công hệ thống xử lý
nước thải chăn nuôi chi phí thấp toàn quốc Công ty Môi Trường Bình Minh
thực hiện và xử lý mùi hôi một cách hiệu quả
|
STT |
Dự án |
Chủ đầu tư |
Năm thực hiện |
|
1 |
Thiết kế,
thi công hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo (lợn) công suất 350 m3/ngày.đêm |
Công ty TNHH MTV XNK
Phương Nam |
2015 |
|
2 |
Thiết kế,
thi công hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo (lợn) công suất 80 m3/ngày.đêm |
Trại Chăn Nuôi Anh Cường
– Yên Bái |
2015 |
|
3 |
Thiết kế,
thi công hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo (lợn) công suất 500 m3/ngày.đêm |
Công ty TNHH Lê Gia Phát – Đồng Nai |
2016 |
|
4 |
Thiết kế,
thi công hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo (lợn) công suất 500 m3/ngày.đêm |
Tập đoàn RTD – Trại thịt Sơn Động – Bắc
Giang |
2016 |
|
5 |
Thiết kế,
thi công hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo (lợn) công suất 300 m3/ngày.đêm |
Đức Minh Miền Bắc – Trại Nghệ An 1 |
2017 |
|
6 |
Thiết kế,
thi công hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo (lợn) công suất 500 m3/ngày.đêm |
Tập đoàn RTD – Trại nái Sơn Động – Bắc
Giang |
2018 |
|
7 |
Thiết kế,
thi công hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo (lợn) công suất 200 m3/ngày.đêm |
Công ty TNHH Đức Tiến Lê – Đak Nông |
2019 |
|
8 |
Thiết kế,
thi công hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo (lợn) công suất 400 m3/ngày.đêm |
Tập đoàn RTD – Trại thịt Lang Chánh -
Thanh Hóa |
2019 |
|
9 |
Thiết kế,
thi công hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo (lợn) công suất 200 m3/ngày.đêm |
Tập đoàn RTD – Trại nái Lang Chánh -
Thanh Hóa |
2019 |
|
10 |
Thiết kế,
thi công hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi lợn công suất 1,000 m3/ngày.đêm |
Hòa Phát Nông Nghiệp – Trại Thịt Thái
Bình |
2020 |
|
11 |
Thiết kế,
thi công hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi lợn công suất 1,000 m3/ngày.đêm |
Dabaco – Trại Hòa Bình |
2020 |
|
12 |
Thiết kế,
thi công hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo (lợn) công suất 200 m3/ngày.đêm |
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Khải Anh –
Tây Ninh |
2021 |
0 nhận xét: